TÌM HIỂU CHI TIẾT THÀNH PHẦN HỒ SƠ HOÀN CÔNG

Hồ sơ hoàn công giữ vai trò rất quan trọng trong quá trình hoàn công công trình. Vậy thành phần hồ sơ hoàn công gồm những gì? Chúng ta hãy cùng nhau tìm hiểu thông qua bài viết dưới đây nhé! 


Thành phần hồ sơ hoàn công gồm những gì?

Hồ sơ hoàn công là tài liệu, lý lịch của sản phẩm công trình xây dựng. Hồ sơ này bao gồm các vấn đề từ chủ trương đầu tư, đến việc lập dự án đầu tư xây dựng, khảo sát thiết kế công trình, thi công xây dựng công trình các vấn đề khác có liên quan đến dự án.

Trong đó, hồ sơ hoàn công công trình bao gồm hồ sơ pháp lý và tài liệu quản lý chất lượng được quy định tại Phụ lục 3 của Thông tư số 12/2005/ TT- BXD của Bộ Xây dựng về” Hướng dẫn một số nội dung về Quản lý chất lượng công trình, và điều kiện năng lực của tổ chức, cá nhân trong hoạt động xây dựng”

Thành phần hồ sơ hoàn công bao gồm các loại giấy tờ sau:

- Giấy phép xây dựng.

- Hợp đồng xây dựng của chủ đầu tư ký với nhà thầu khảo sát, thiết kế, thi công, giám sát công trình.

- Báo cáo kết quả xây dựng.

- Báo cáo kết quả thẩm tra và văn bản kết quả thẩm định thiết kế bản vẽ thi công xây dựng.

- Bản vẽ hoàn công.

- Báo cáo kết quả thí nghiệm, kiểm định nếu có.

- Văn bản thỏa thuận, chấp thuận, xác nhận của các cơ quan tổ chức, cơ quan Nhà nước có thẩm quyền về an toàn phòng cháy chữa cháy, an toàn vận hành thang máy.



Nhưng tối thiểu một bộ hồ sơ cần có 4 loại giấy tờ sau:

- Giấy phép xây dựng.

- Báo cáo kết quả khảo sát xây dựng.

- Hồ sơ thiết kế, bản vẽ thi công.

- Báo cáo kết quả thẩm tra và văn bản kết quả thẩm định thiết kế bản vẽ thi công.

Nắm được thành phần hồ sơ hoàn công sẽ giúp chủ đầu tư chuẩn bị đầy đủ các giấy tờ, tài liệu theo đúng quy định, sẽ là điểm mấu chốt để nộp hồ sơ hoàn công nhanh chóng, và tránh được những vấn đề rắc rối xảy ra.

Ý nghĩa của việc hoàn công xây dựng

Các thành phần hồ sơ hoàn công có tác dụng trong việc làm cơ sở để cho việc nghiệm thu giai đoạn, nghiệm thu hạng mục công trình và công trình hoàn thành đưa vào sử dụng. Đây còn là cơ sở để thanh toán, quyết toán và phục vụ cho việc kiểm toán.



Đây được xem như là “hướng dẫn viên” cho người khai thác sử dụng, đồng thời cũng giúp các cơ quan chức năng trực tiếp quản lý công trình nắm được đầy đủ cấu tạo, thực trạng ban đầu của công trình. Từ đó đưa vào sử dụng, khai thác đúng với khả năng thực tế của công trình. Có biện pháp duy tu, sửa chữa phù hợp để đảm bảo tuổi thọ của công trình được lâu dài.

0 nhận xét: